I. LỜI MỞ
Hiện nay, đã phát hiện 6 loại virus gây viêm gan siêu vi là virus viêm gan A, B, C, D, E, G. Trong đó, viêm gan virus A, B, C là phổ biến hơn cả. Đặc biệt, viêm gan virus B được quan tâm nhiều nhất vì có thể gây ra xơ gan, ung thư gan.
Viêm gan siêu vi B đang là một thách thức lớn đối với sức khỏe toàn cầu. Đặc biệt, viêm gan B mạn tính là nguyên nhân chính gây ra các biến chứng nguy hiểm như suy gan, xơ gan và ung thư gan.

II. TÌNH HÌNH VIÊM GAN
Viêm gan siêu vi B là bệnh truyền nhiễm do virus viêm gan B (HBV) tấn công gan. Bệnh được biểu hiện dưới 2 thể là viêm gan B cấp tính và viêm gan B mãn tính.
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), có khoảng 400 triệu người trên toàn cầu đang sống chung với căn bệnh này, trong đó phần lớn là người châu Á (75%).
Tại Việt Nam, tỷ lệ người nhiễm virus viêm gan B (HBV) thuộc hàng cao nhất thế giới với khoảng 15-20% dân số, tương đương với 10-14 triệu người mắc cả viêm gan B cấp tính và mạn tính.
III. ĐƯỜNG LÂY NHIỄM VIÊM GAN B
Virus viêm gan B (Hepatitis B Virus HBV) có thể sống được 30 phút ở nhiệt độ 100 độ C; ở nhiệt độ -20 độ C nó có thể sống 20 năm.
Virus HBV có thời gian ủ bệnh từ 3 đến 6 tháng. Giai đoạn đầu hoạt động, virus gây bệnh viêm gan B cấp tính. Sau 6 tháng, nếu cơ thể không thể tự miễn dịch được với virus, bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn mãn tính, nguy cơ cao đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm như xơ gan, ung thư gan và có thể chịu nhiều gánh nặng bệnh tật suốt đời.
HBV có 3 đường lây nhiễm:
1. Truyền từ mẹ sang con:
Virus viêm gan B truyền từ người mẹ sang con thường xảy ra trong giai đoạn chu sinh (bắt đầu từ tuần thứ 28 của thai kỳ đến ngày thứ 7 sau khi sinh) cho đến những tháng đầu kể từ lúc trẻ chào đời. Tuy nhiên, không phải người mẹ nào bị viêm gan B cũng lây cho con. Điều này còn phụ thuộc vào:
– Số lượng virus có trong cơ thể mẹ (tính theo ADN) trong ba tháng cuối thai kỳ.
– Nồng độ HBeAg (kháng nguyên vỏ capsid) trong người mẹ bầu với thời gian mang thai.
– HBV có thể hiện diện trong tuyến sữa mẹ với hàm lượng rất ít. Do đó, trẻ chỉ có thể nhiễm virus từ mẹ qua đường bú nếu đầu vú của mẹ có vết thương hở miệng và chảy máu. Vì thế, nếu xác định bản thân bị bệnh, người mẹ không nên cho con bú nếu xuất hiện vết thương hở ở đầu vú.
2. Truyền qua đường tình dục:
Virus HBV có thể gây lây nhiễm cho người khác qua các vết xước nhỏ trong quá trình quan hệ tình dục. Chính vì vậy hãy chắc chắn rằng, mình đã sử dụng biện pháp an toàn khi quan hệ tình dục như: không quan hệ bằng miệng, không sử dụng các dụng cụ hỗ trợ kém vệ sinh…
3. Truyền qua đường máu
– Dùng chung kim tiêm.
– Tiếp xúc trực tiếp với máu người bệnh qua vết thương hở.
– Tiếp nhận máu bị nhiễm HBV.
– Dùng chung các vật dụng cá nhân có khả năng lây nhiễm cao như dao cạo, bàn chải đánh răng, chỉ nha khoa…
– Qua các phẫu thuật với bộ dụng cụ chưa được xử lý đúng quy cách.

IV. TRIỆU CHỨNG VIÊM GAN B
Các triệu chứng viêm gan B xuất hiện nhiều và rõ rệt khi bệnh đã tiến triển được qua một thời gian dài. Khoảng 30 đến 50% người bệnh có các triệu chứng biểu hiện ở cơ thể như sau:
– Mệt mỏi, uể oải, suy nhược cơ thể
– Chán ăn, ăn không ngon, sợ dầu mỡ, rối loạn tiêu hóa, đầy hơi
– Vàng mắt, vàng da, nước tiểu sậm màu, đi ngoài phân bạc màu
– Đau vùng gan, vị trí phía trên bên phải bụng
– Sốt nhẹ về chiều, cảm giác ngứa ngáy trên da
Bệnh thường có thể biểu hiện dưới dạng cấp tính hoặc mạn tính:

1. Giai đoạn cấp tính:
* Tiền sử truyền máu hay các chế phẩm của máu, tiêm chích, quan hệ tình dục không an toàn trong khoảng từ 4 tuần đến 6 tháng.
* Lâm sàng: có thể có các triệu chứng chán ăn, mệt mỏi, vàng da, tiểu ít sẫm màu, đau tức vùng gan, nôn, buồn nôn, phân bạc màu…
* Cận lâm sàng:
– AST, ALT (men gan) tăng cao (thường tăng trên 5 lần so với giá trị bình thường).
– Bilirubin tăng cao, chủ yếu là Bilirubin trực tiếp.
– HBsAg (+) hoặc (-) và anti-HBc IgM (+)
2. Giai đoạn mạn tính:
* Thường triệu chứng lâm sàng kín đáo không biểu hiện rõ
* Xét nghiệm thường thấy:
– HBsAg (+) > 6 tháng hoặc HBsAg (+) và Anti HBc IgG (+).
– ST, ALT(men gan) tăng từng đợt hoặc liên tục trên 6 tháng.
– Có bằng chứng tổn thương mô bệnh học tiến triển, xơ gan (xác định bằng sinh thiết gan hoặc đo độ đàn hồi gan qua siêu âm Fibroscan)
V. CÁC XÉT NGHIỆM QUAN TRỌNG
Các chỉ số trong xét nghiệm định lượng virus viêm gan B cần được đọc hiểu kỹ lưỡng. Đặc biệt, người bệnh cần quan tâm đến những chỉ số sau:
* HBV-DNA Virus viêm gan B hoàn chỉnh bao gồm cả nhân và vỏ được gọi là HBV-DNA. Xét nghiệm HBV-DNA giúp xác định lượng virus đang tồn tại trong máu người bệnh, đồng thời phản ánh khả năng sao chép và tăng sinh của virus trong cơ thể.
* HBsAg Xét nghiệm HBsAg (kháng nguyên bề mặt virus HBV) là yếu tố quyết định việc mọi người có nhiễm virus viêm gan B hay không. Nếu kết quả HBsAg dương tính, điều đó chứng tỏ mọi người đã nhiễm virus này. Ngược lại, nếu kết quả âm tính, mọi người sẽ không bị nhiễm.
* HBeAg Nếu kết quả xét nghiệm HBeAg (kháng nguyên nội sinh của virus viêm gan B) dương tính (+), điều đó có nghĩa là nồng độ virus viêm gan B trong máu rất cao và có khả năng lây nhiễm cho người khác. Ngược lại, nếu HBeAg âm tính (-) thì nồng độ virus thấp hoặc virus đang trong trạng thái ngủ yên, không nhân bản sao chép và nguy cơ lây nhiễm thấp. Tuy nhiên một số trường hợp virus viêm gan B mang đột biến Precor khiến cho người bệnh có HBeAg âm tính mặc dù vẫn bị nhiễm bệnh.
* Các chỉ số men gan ALT, AST: Cho thấy mức độ tổn thương gan bởi virus.
VI. ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN B
1. Giai đoạn viêm gan B cấp
Người bệnh cần được nghỉ̉ ngơi, dinh dưỡng hợp lý.
Tuyệt đối hạn chế rượu bia, tránh sử dụng các thuốc chứa corticosteroid, không tự ý dùng các thuốc từ cây cỏ mà không hỏi ý kiến bác sĩ.
Một số trường hợp cần dùng thuốc điều trị, điều này được quyết định bởi bác sĩ chuyên khoa.
2. Viêm gan B mạn
Cần được theo dõi định kì bởi bác sĩ chuyên khoa.
Tùy tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ chỉ̉ định cho sử dụng thuốc để điều trị khi cần. Hiện nay có những thuốc điều trị viêm gan B mạn rất hiệu quả.
Bệnh nhân cần tái khám định kì mỗi 3-6 tháng, để làm các xét nghiệm cần thiết đánh giá tình trạng bệnh, khi thấy bệnh chuyển sang giai đoạn cần phải điều trị bằng thuốc thì được điều trị kịp thời, tránh để trễ dẫn tới xơ gan, ung thư gan và tử vong.
Việc nhận định chính xác thời điểm cần điều trị là vấn đề tương đối phức tạp, đòi hỏi người thầy thuốc phải cân nhắc rất tỉ̉ mỉ̉.
VII. PHÒNG NGỪA VIÊM GAN B
1. Ngăn chặn các đường lây nhiễm

2. Tiêm vaccine
Là cách phòng bệnh viêm gan B tối ưu nhất ở trẻ em và người lớn, loại bỏ nguy cơ diễn tiến xơ gan, ung thư gan do virus viêm gan B.
Năm 1965, virus viêm gan B được phân lập bởi Tiến sĩ Baruch Blumberg. Bốn năm sau Tiến sĩ Baruch Blumberg và Millman đã cho ra đời vắc xin phòng viêm gan B đầu tiên dưới dạng virus được xử lý nhiệt. Đến năm 1981, một loại vắc xin viêm gan B có nguồn gốc từ huyết tương được FDA phê duyệt và đưa vào sử dụng. Tuy nhiên, việc sử dụng loại vắc xin bất hoạt này bị ngừng lại vào năm 1990.
Năm 1986, vắc xin viêm gan B thế hệ II (vắc xin tái tổ hợp DNA) ra đời. Khác với loại vắc xin tiền nhiệm, vắc xin viêm gan B thế hệ II được điều chế tổng hợp và không chứa các sản phẩm máu, nên người sử dụng không thể bị viêm gan B.
Và hiện nay, trên thị trường có đến 7 loại vắc xin viêm gan B dùng cho trẻ em và người lớn.
VIII. THAM KHẢO
[1] Viêm gan siêu vi B có thể lan truyền sang người khỏe bằng những con đường nào?
https://medlatec.vn/tin-tuc/viem-gan-sieu-vi-b-co-the-lan-truyen-sang-nguoi-khoe-bang-nhung-con-duong-nao-s94-n28537
[2] Bệnh viêm gan siêu vi B và các đường lan truyền của bệnh
https://www.vinmec.com/vie/bai-viet/benh-viem-gan-sieu-vi-b-va-cac-duong-lan-truyen-cua-benh-vi
[3] BỆNH VIÊM GAN SIÊU VI B & NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT
https://shingmarkhospital.com.vn/tin-tuc/benh-viem-gan-sieu-vi-b-nhung-dieu-can-biet-338.html
[4] NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ BỆNH VIÊM GAN SIÊU VI B
https://ksbtdanang.vn/chuyen-mon/phong-chong-benh-truyen-nhiem/nhung-dieu-can-biet-ve-benh-viem-gan-sieu-vi-b-411.html
[5] Viêm gan B cấp và viêm gan B mạn, bệnh nào nguy hiểm hơn ?
https://minhanhhospital.com.vn/index.php/vi/news/tin-tuc-su-kien-minh-anh/viem-gan-b-cap-va-viem-gan-b-man-benh-nao-nguy-hiem-hon-203.html
[6] Viêm gan siêu vi B có chữa được không và chữa thế nào?
https://benhvienthucuc.vn/song-khoe/benh-gan-mat/viem-gan-sieu-vi-b-co-chua-duoc-khong-va-chua-the-nao
[7] 7 loại vắc xin phòng viêm gan B cho trẻ em và người lớn
TS.BS Trần Bá Thoại
Ủy viên BCH Hội NỘI TIẾT VIỆT NAM
SĐT:

