I. LỜI MỞ
Tuyến ức là cơ quan nội tiết nhỏ nằm sau xương ức sâu trong lồng ngực có liên quan mật thiết đến sự trưởng thành của tế bào miễn dịch, đặc biệt là tế bào T.
Khi cấu trúc hoặc hoạt động của tuyến ức bất thường, một số vấn đề như u vùng trung thất, nhược cơ hoặc rối loạn miễn dịch xảy ra cần cân nhắc, đánh giá và xử lý.
II. TỔNG QUAN
1. Giải phẫu tuyến ức
Tuyến ức nằm trong trung thất trước, ngay sau xương ức, phía trước và phía trên tim. Đây là vị trí thuận lợi để tế bào T hoàn thiện và sau đó di chuyển vào máu.

Tuyến ức có cấu trúc mềm, màu hồng nhạt và thường gồm hai thùy nối với nhau, tạo hình dáng gần giống cánh bướm. Ở trẻ em, cơ quan này phát triển tương đối lớn so với kích thước cơ thể, phù hợp với giai đoạn hệ miễn dịch đang hoàn thiện. Khi trưởng thành, kích thước tuyến giảm rõ rệt do quá trình thoái triển sinh lý, mô tuyến dần được thay thế một phần bằng mô mỡ.
Tuyến ức gồm có 2 thùy giống nhau về cấu trúc. Mỗi thùy gồm: vỏ là nơi chứa nhiều tế bào T chưa trưởng thành, và tủy là nơi chứa tế bào T trưởng thành hơn, có sự hiện diện của thể Hassall một cấu trúc đặc trưng của tuyến ức. Tuyến ức chủ yếu được cấp máu bởi nhánh của động mạch vú trong và nhánh của động mạch giáp dưới. Tuyến ức nhận chi phối từ dây thần kinh phế vị (X) và các nhánh giao cảm từ chuỗi hạch giao cảm cổ – ngực.
2. Chức năng của tuyến ức
Tuyến ức thực hiện 3 chức năng là:
2.1 Huấn luyện tế bào T
Tại đây, tế bào T chưa trưởng thành được “huấn luyện” qua 2 giai đoạn: (1) Giữ lại tế bào T có khả năng nhận diện kháng nguyên do hệ miễn dịch; và (2) Loại bỏ tế bào T có khả năng tấn công mô cơ thể; khoảng 95% tế bào T bị tuyến ức loại bỏ trong quá trình chọn lọc nghiêm ngặt này.
2.2 Tiết hormone tác động miễn dịch

Tuyến ức tạo ra nhiều hormone như thymosin, thymopoietin, thymulin, tham gia điều hòa sự trưởng thành của tế bào T. Những hormone này không thay thế được nếu bị tổn thương nặng.
2.3 Duy trì miễn dịch lâu dài
Mặc dù sau dậy thì, tuyến ức dần teo và được thay bằng mô mỡ, nhưng chức năng miễn dịch đã được thiết lập từ giai đoạn trước đó vẫn tiếp tục duy trì trong suốt cuộc đời nhờ hệ thống tế bào T lưu hành.
3. Tuyến ức hoạt động thế nào?
Tuyên ức hoạt động mạnh nhất từ giai đoạn sơ sinh đến khoảng 12 tuổi, khi hệ miễn dịch đang hoàn thiện và cần tạo lập nguồn tế bào T ổn định. Từ tuổi dậy thì, cơ quan này bắt đầu thoái triển sinh lý, mô tuyến giảm dần và được thay thế một phần bằng mô mỡ. Dù vậy, khả năng miễn dịch cơ bản vẫn được duy trì nhờ các tế bào T đã hình thành trước đó. Nhiều nghiên cứu ghi nhận quá trình thoái triển này là thay đổi bình thường theo tuổi, không phải dấu hiệu bệnh lý.
III. NHỮNG BỆNH LÝ TUYẾN ỨC
1. Nhược cơ (Myasthenia gravis)
Nhược cơ là bệnh tự miễn trong đó cơ thể tạo ra kháng thể chống lại thụ thể acetylcholine (AChR) tại synap thần kinh – cơ. Khoảng 15 – 20% bệnh nhân nhược cơ có u tuyến ức và 65% có tăng sản tuyến ức. Triệu chứng thường gặp:
* Sụp mi, nhìn đôi.
* Mệt khi nhai, nuốt.
* Yếu cơ cổ và chi.
* Mệt tăng khi hoạt động, giảm khi nghỉ.
Phẫu thuật cắt tuyến ức có hiệu quả cải thiện triệu chứng trong nhóm MG có u tuyến ức hoặc nhược cơ thể kháng thể AChR (+).
2. U tuyến ức (Thymoma)
Xuất phát từ tế bào biểu mô. Đây là khối u trung thất trước phổ biến nhất ở người lớn.Triệu chứng lâm sàng:
* Có thể không triệu chứng, phát hiện tình cờ.
* Ho, khó thở, đau ngực.
* Liên quan mạnh với nhược cơ.
3. Ung thư tuyến ức (Thymic carcinoma)
Ác tính cao hơn u tuyến ức lành tính, có thể tiến triển nhanh, dễ di căn. Điều trị hàng đầu vẫn là phẫu thuật cắt bỏ u nếu giải phẫu cho phép.
4. Tăng sản tuyến ức
Tuyến ức lớn bất thường nhưng không phải khối u. Thường gặp trong:
* Bệnh nhược cơ.
* Suy giáp.
* Sau nhiễm trùng.
* Sau hóa trị – xạ trị (rebound hyperplasia).
5. Hội chứng DiGeorge (22q11.2 deletion)
Là bệnh lý di truyền do mất đoạn nhiễm sắc thể 22q11.2, gây kém phát triển tuyến ức dẫn đến suy giảm miễn dịch tế bào T.
6. Khối u trung thất
* U lympho.
* U tế bào mầm (germ cell tumors).
* Nang trung thất bẩm sinh.
7. Bệnh bất sản hồng cầu nguyên bào (PRCA) liên quan tuyến ức
Đây là bệnh lý hiếm gặp. Bệnh nhân thiếu hồng cầu trầm trọng nhưng vẫn có bạch cầu – tiểu cầu bình thường. Một số trường hợp liên quan thymoma.
IV. CHẨN ĐOÁN
* CT Scan ngực: Tiêu chuẩn để đánh giá u tuyến ức.
* MRI: Đánh giá xâm lấn vào mạch máu lớn.
* PET/CT: Hữu ích trong ung thư tuyến ức.
* Xét nghiệm máu: Kháng thể AChR, MuSK trong MG.
* Sinh thiết: Khi nghi ngờ lymphoma hoặc carcinoma.
V. ĐIỀU TRỊ
1. Phẫu thuật cắt tuyến ức
* U tuyến ức.
* Ung thư tuyến ức (kết hợp hóa – xạ trị).
* Một số trường hợp nhược cơ có u tuyến ức.
2. Điều trị miễn dịch – nội khoa
* Corticoid.
* Thuốc ức chế miễn dịch.
* Kháng thể đơn dòng (Rituximab…).
* Plasmapheresis trong nhược cơ nặng.
3. Xạ trị và hóa trị
Áp dụng trong ung thư tuyến ức, hoặc khi phẫu thuật không loại bỏ hoàn toàn khối u.
4. Điều trị hỗ trợ
* Thuốc giảm đau.
* Điều trị thiếu máu.
* Điều trị nhiễm trùng.
VI. THAM KHẢO
[VIDEO 1] NHƯỢC CƠ: ĐIỀU TRỊ NHẸ NHÀNG & HIỆU QUẢ BẰNG PHẪU THUẬT ROBOT
https://www.facebook.com/watch/?v=973016855193016
[VIDEO 2] Đi khám vì khàn tiếng, phát hiện ung thư tuyến ức
[VIDEO 2] CHỈ ĐỊNH VÀ PHẪU THUẬT CẮT TUYẾN ỨC ĐIỀU TRỊ NHƯỢC CƠ | TS. BS. TRẦN MINH BẢO LUÂN
[1] Tuyến ức: Giải phẫu vị trí, chức năng và các bệnh lý thường gặp
https://tamanhhospital.vn/co-the-nguoi/tuyen-uc/
[2] Vai trò của tuyến ức trong hệ thống nội tiết là gì?
https://www.vinmec.com/vie/bai-viet/vai-tro-cua-tuyen-uc-trong-he-thong-noi-tiet-la-gi-vi
[3] NHƯỢC CƠ – U TUYẾN ỨC
[4] U ác tuyến ức : Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
https://medlatec.vn/tu-dien-benh-ly/u-ac-tuyen-uc-simfu
[5] Ung thư tuyến ức hiếm gặp nhưng nguy hiểm
https://suckhoedoisong.vn/ung-thu-tuyen-uc-hiem-gap-nhung-nguy-hiem-169250907165558772.htm
[6] Mối liên hệ của tuyến ức với tuổi thọ, ung thư và bệnh tim mạch
https://thanhnien.vn/nghien-cuu-moi-lien-he-cua-tuyen-uc-voi-tuoi-tho-ung-thu-va-benh-tim-mach-185260811173457876.htm
TS.BS Trần Bá Thoại
Ủy viên BCH Hội NỘI TIẾT VIỆTNAM
SĐT:

