Trang chủ » ẨM THỰC » DÂM DƯƠNG HOẮC: CÂY “VIAGRA” CỦA QUÝ ÔNG !

DÂM DƯƠNG HOẮC: CÂY “VIAGRA” CỦA QUÝ ÔNG !

      I. TỔNG QUAN

  Dâm dương hoắc, phế kinh thảo, cương tiền, hoàng liên tổ, phương trượng thảo, thiên lưỡng kim hay ngưu giác hoa. tên khoa học là Epimedium spp. là loài cây mọc hoang hoặc được trồng tại các vùng núi cao, ẩm, mát ở Trung Quốc như Tứ Xuyên, Thiểm Tây, Hà Nam, Hồ Bắc. Tại Việt Nam, loại thảo dược này được phát hiện ở một số tỉnh miền núi phía Bắc như Lào Cai, Hà Giang, Yên Bái. Từ xa xưa, đây là loại cây thường được người dân sử dụng làm thức ăn cho dê. Vì thấy những con dê đực ăn lá cây này có khả năng giao phối với dê cái rất nhiều lần trong ngày nên dân gian lưu truyền cái tên là cây dâm dương hoắc.

    Cây dâm dương hoắc có ba loài khác nhau: dâm dương hoắc lá to; dâm dương hoắc lá hình tim; và dâm dương hoắc lá hình mác. Tất cả các loại này đều được sử dụng trong Y Học cổ truyền với tác dụng bổ thận tráng dương dành cho phái nam với công dụng bổ thận tráng dương, tăng cường sinh lực và điều trị các chứng bệnh liên quan đến suy giảm chức năng tình dục. Không chỉ xuất hiện phổ biến trong các đơn thuốc cổ phương của Đông y, cây mọc hoang này còn ngày càng nhận được sự quan tâm lớn trong các nghiên cứu hiện đại về sinh học và dược lý học.

    Nhờ chứa hoạt chất icariin cùng nhiều flavonoid, cây dâm dương hoắc mọc hoang không chỉ giúp cải thiện chức năng sinh lý mà còn hỗ trợ chống oxy hóa, bảo vệ thần kinh và nâng cao sức đề kháng.

    II, NHIỀU DƯỢC CHẤT QUÝ TRONG DÂM DƯƠNG HOẮC

   Hiện nay, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng dược liệu dâm dương hoắc có khá nhiều thành phần hóa học quan trọng như: Saponin, Icaritin-3-O-α-rhamnoside, Alkaloid, Anhydroicaritin-3-O-α-rhamnoside, Quercetin-3-O-D-glucoside, Quercetin, Sagittatum Side, Epimedia, B, C…

  Tiến sĩ, lương y Phùng Tuấn Giang, Chủ tịch Viện Nghiên cứu Phát triển Y dược cổ truyền Việt Nam cho biết, nhờ sở hữu hoạt chất icariin và flavonoid phong phú, dâm dương hoắc mang lại nhiều giá trị sức khỏe vượt trội. Flavonoid là nhóm hợp chất chủ yếu đóng vai trò quan trọng đối với tác dụng sinh lý và dược lý của vị thuốc.

  Trong đó, icariin được coi là hoạt chất đặc trưng và nổi bật nhất. Đây là một glycosid flavonoid có cấu trúc tương tự như các chất có khả năng ức chế men PDE5, loại enzyme tham gia điều hòa cương dương. 

  Bên cạnh icariin, dâm dương hoắc còn chứa nhiều hợp chất flavonoid khác như epimedin A, epimedin B, epimedin C và baohuoside I. Những thành phần này không chỉ hỗ trợ chức năng sinh lý mà còn sở hữu khả năng chống oxy hóa mạnh, chống viêm, bảo vệ hệ thần kinh và nâng cao hệ miễn dịch.

  Ngoài ra, chất polysaccharide có trong cây giúp kích thích các tế bào miễn dịch, đặc biệt là đại thực bào và lympho bào, đồng thời ức chế quá trình oxy hóa lipid nhằm giảm thiểu tình trạng stress oxy hóa trong cơ thể.

  Dù hàm lượng không cao bằng flavonoid, các alkaloid trong dâm dương hoắc cũng đóng góp đáng kể vào tác dụng sinh học chung. Một số alkaloid được phát hiện có khả năng an thần, giãn cơ và giảm đau nhẹ, hỗ trợ hiệu quả trong điều trị các chứng đau nhức, mất ngủ do thận hư.

  Cuối cùng, các saponin giúp điều hòa nội tiết và hỗ trợ chức năng tuyến sinh dục. Sự kết hợp cùng các axit hữu cơ, tinh dầu, steroid thực vật và các nguyên tố vi lượng như kẽm, mangan giúp tăng cường toàn diện sức khỏe tổng thể và sinh lực cho người sử dụng.

    III. TÁC DỤNG & CHỦ TRỊ

     1. Tác dụng

  Theo y học cổ truyền, dâm dương hoắc có vị cay ngọt, tính bình đi vào kinh Can, Thận. Tác dụng như sau:

  • Kiện gân cốt, tiêu loa lịch 
  • Ích khí lực, lợi tiểu tiện, cường khí
  • Cường tâm lực, bổ gối lưng 
  • Tráng dương, bổ thận hư 
  • Tráng dương, bổ thận, trừ thấp, khu phong 
  • Tráng dương, bổ thận, khu phong hàn thấp, bổ âm dương.

      2. Chủ trị:

  • Đau âm hành, âm tuyệt thương
  • Hạ bộ lở loét, lsưng đỏ 
  • Tay chân tê bại, liệt nửa người
  • Lao khí, liệt dương, co rút gân cơ
  • Phong thấp, lưng gối yếu, tay chân tê bại.

      IV. VÀI LƯU Ý

  1. Dù dâm dương hoắc có nhiều lợi ích, nhưng theo lương y Phùng Tuấn Giang người dùng không nên sử dụng quá liều, tránh tình trạng chóng mặt, khô miệng, đánh trống ngực, táo bón, kích thích quá mức.

  2. Ngoài ra, 3 nhóm người không nên sử dụng loại thảo dược này:

   – Người âm hư hỏa vượng (nóng trong, sốt nhẹ, miệng khô, táo bón).

   – Người có bệnh gan, thận nặng cần tham khảo ý kiến thầy thuốc.

   – Phụ nữ mang thai và trẻ em. 

      V. THAM KHẢO

[VIDEO 1] Tổng quan về Dâm Dương Hoắc và công dụng

[1] Bí mật của loài cây mọc hoang giúp tăng sinh lực

https://vietnamnet.vn/bi-mat-cua-loai-cay-moc-hoang-giup-tang-sinh-luc-2551259.html

[2] Công dụng cây dâm dương hoắc

https://www.vinmec.com/vie/bai-viet/cong-dung-cay-dam-duong-hoac-vi

[3] Dâm dương hoắc: Liệu có phải là thần dược cho nam giới

https://hellobacsi.com/duoc-lieu/thao-duoc/dam-duong-hoac/

[4] Dâm dương hoắc

Dâm dương hoắc

[5] Dâm Dương Hoắc (Herba Epimedii)

https://duocdienvietnam.com/dam-duong-hoac-herba-epimedii-duoc-dien-viet-nam-5/

       TS.BS Trần Bá Thoại

Ủy viên BCH Hội NỘI TIẾT VIỆT NAM