Trang chủ » BÀN LUẬN » GIẢM TIỂU CẦU MIỄN DỊCH (immune thrombocytopenia)

GIẢM TIỂU CẦU MIỄN DỊCH (immune thrombocytopenia)

      I. LỜI MỞ

    Bệnh giảm tiểu cầu miễn dịch là một rối loạn huyết học hiếm gặp: Mỗi năm, khoảng 4 trên 100.000 trẻ em và 3 trên 100.000 người lớn ở Hoa Kỳ được chẩn đoán mắc bệnh này. Bệnh giảm tiểu cầu ảnh hưởng lớn đến khả năng đông máu. Vì máu không đông được, bệnh nhân dễ bị bầm tím, chảy máu nhiều hơn bình thường khi bị chấn thương hoặc chảy máu không rõ nguyên nhân.

   Đôi khi, giảm tiểu cầu miễn dịch tự khỏi mà không cần điều trị. Những lúc khác, nó là một bệnh mãn tính, nghĩa là điều trị chỉ làm giảm triệu chứng chứ không chữa khỏi bệnh hẳn.

   II. ĐỊNH DANH

     Giảm tiểu cầu miễn dịch (immune thrombocytopenia ITP), còn được gọi là Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự miễn, Ban xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch, Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, Bệnh Werlhof, Giảm tiểu cầu tự miễn. là một dạng thiếu hụt tiểu cầu, một tình trạng khiến máu không đông được. Khi máu không thể đông lại, bệnh nhân có thể dễ bị bầm tím, chảy máu nhiều khi bị thương hoặc chảy máu không rõ nguyên nhân. Một số ca giảm tiểu cầu miễn dịch có thể tự khỏi hoặc khỏi sau khi điều trị. Những trường hợp khác, giảm tiểu cầu miễn dịch là một bệnh mãn tính, các triệu chứng có thể được điều trị nhưng không thể chữa khỏi hoàn toàn, và người mắc cần điều trị suốt đời.

   Theo bệnh n guyên, có hai loại giảm tiểu cầu miễn dịch:

    * Nguyên phát chiếm 80% ca bệnh, khi hệ thống miễn dịch của bạn tấn công tiểu cầu. 

    * Thứ phát xảy ra sau khi có các bệnh lý tiềm ẩn như nhiễm trùng mãn tính, ung thư máu hoặc rối loạn tự miễn dịch khác.

    Về lâm sàng, theo thời gian mắc bệnh, giảm tiểu cầu miễn dịch được chia ra 3 loại:

    * Cấp tính, tự khỏi trong vòng ba tháng, thường ảnh hưởng đến trẻ em.

    * Dai dẳng, kéo dài từ ba đến 12 tháng.

    * Mãn tính, kéo dài một năm trở lên.

         III. TRIỆU VÀ BIẾN CHỨNG

1. Triệu chứng

     * Chấm xuất huyết dưới da (petechiae).

     * Ban xuất huyết (purpura).

      * Vết bầm tím (bruises).

       * Tụ máu (vết bầm tím lớn)

       * Chảy máu cam.

       * Chảy máu nướu răng.

      * Máu trong phân.

      * Máu trong nước tiểu.

      * Kinh nguyệt nhiều.

      2. Biến chứng 

       * Xuất huyết là biến chứng nghiêm trọng của bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch,  đặc biệt là chảy máu não – xuất huyết nội sọ, tình trạng này có thể dẫn đến tử vong.

       * Biến chứng trong quá trình điều trị như tác dụng phụ của thuốc, cắt lách, tăng nguy cơ nhiễm trùng.  

       IV. XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN

     * Công thức máu toàn phần (CBC).

    * Phết máu ngoại vi.

   * Huyết và tủy đồ. 

   Một số xét nghiệm khác để chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh như:

   * Các xét nghiệm vi sinh: HBsAg, anti HCV, anti HIV, HP…

  *  Các xét nghiệm miễn dịch: ANA, Anti DsDNA, LE cell, ANA 8 profile, TSH, FT3, FT4

     V. ĐIỀU TRỊ

    Trẻ em thường mắc giảm tiểu cầu miễn dịch nhẹ và không cần điều trị, nhưng hầu hết người lớn sẽ cần. Các loại thuốc có thể bao gồm:

   * Corticosteroid.

   * Globulin miễn dịch hoặc chất chủ vận thụ thể thrombopoietin để tăng sản xuất tiểu cầu.

   * Thuốc ức chế miễn dịch.

    * Điều trị nhiễm trùng tiềm ẩn.

   * Tránh một số loại thuốc gây chảy máu như aspirin.

   * Truyền tiểu cầu.

   * Phẫu thuật trong một số trường hợp cần cắt bỏ lách để giảm tiêu hủy tiểu cầu.

 VI. THAM KHẢO

[Video 1] Cập nhật chẩn đoán và điều trị giảm tiểu cầu miễn dịch nguyên phát

[1] Immune Thrombocytopenia

https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/5726-immune-thrombocytopenia

[2] Immune Thrombocytopenia

https://www.nejm.org/doi/full/10.1056/NEJMcp1810479

[3] Recent advances in the mechanisms and treatment of immune Thrombocytopenia

https://www.thelancet.com/journals/ebiom/article/PIIS2352-3964(22)00009-3/fulltext

[4] Immune Thrombocytopenia

https://www.hemonc.theclinics.com/article/S0889-8588(13)00018-X/abstract

[5] Pathogenesis of immune Thrombocytopenia

https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S156899721730109X

[6] Bệnh giảm tiểu cầu miễn dịch nguyên phát là gì và điều trị như thế nào?

https://vienhuyethoc.vn/benh-giam-tieu-cau-mien-dich-nguyen-phat-la-gi-va-dieu-tri-nhu-the-nao/

[7] Triệu chứng, biến chứng của xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch

https://www.vinmec.com/vie/bai-viet/trieu-chung-bien-chung-cua-xuat-huyet-giam-tieu-cau-mien-dich-vi

[8] Giảm tiểu cầu miễn dịch (ITP)

https://www.msdmanuals.com/vi/professional/huy%E1%BA%BFt-h%E1%BB%8Dc-v%C3%A0-ung-th%C6%B0-h%E1%BB%8Dc/gi%E1%BA%A3m-ti%E1%BB%83u-c%E1%BA%A7u-v%C3%A0-r%E1%BB%91i-lo%E1%BA%A1n-ch%E1%BB%A9c-n%C4%83ng-ti%E1%BB%83u-c%E1%BA%A7u/gi%E1%BA%A3m-ti%E1%BB%83u-c%E1%BA%A7u-mi%E1%BB%85n-d%E1%BB%8Bch-itp

[9] Giảm tiểu cầu miễn dịch

https://bachmai.gov.vn/bai-viet/xuat-huyet-giam-tieu-cau-mien-dich-nhung-dieu-can-biet?id=584e4616-1782-a55a-9aad-cf7fc3e385c4

[10] Giảm tiểu cầu miễn dịch

https://www.benhviendakhoatinhquangninh.vn/phac-do-dieu-tri-noi-tong-hop/xuat-huyet-giam-tieu-cau-mien-dich.797.html

          TS.BS Trần Bá Thoại

Ủy viên BCH Hội NỘI TIẾT VIỆT NAM