Trang chủ » BÀN LUẬN » TẦM SOÁT UNG THƯ PHỔI

TẦM SOÁT UNG THƯ PHỔI

      I. LỜI MỞ

  Tại Việt Nam, ung thư phổi là căn bệnh nguy hiểm thứ hai sau ung thư gan ở cả nam và nữ. Tiếc rằng, chỉ khoảng 20% bệnh nhân được phát hiện muộn, khi ung thư phổi đã có triệu chứng rõ ràng, giai đoạn muộn, khiến việc điều trị trở nên khó khăn, ảnh hưởng không nhỏ đến thời gian và chất lượng sống của người bệnh.

 Tầm soát ung thư phổi là quá trình kiểm tra y tế giúp phát hiện đến 80% ung thư ở giai đoạn sớm, khi chưa có triệu chứng, từ đó hỗ trợ nâng cao hiệu quả điều trị đáng kể va kéo dài sự sống cho bệnh nhân.

     II. PHÂN LOẠI UNG THƯ PHỔI

  • Ung thư phổi không tế bào nhỏ: chiếm phần lớn các trường hợp mắc bệnh ung thư phổi và bao gồm 3 thể như sau:

  • Ung thư biểu mô tuyến (chiếm 40%);

  • Ung thư biểu mô tế bào vảy (chiếm từ 25 – 30%);

  • Ung thư biểu mô tế bào lớn (chiếm từ 10 – 15%).

  • Ung thư phổi tế bào nhỏ: ít gặp hơn;

  • Các loại ung thư phổi hiếm gặp khác: 

  • Ung thư biểu mô nang tuyến (Adenoid cystic carcinomas)

  • Khối u phổi ác tính (Lung carcinoid tumors);

  • U liên kết (sarcomas);

  • Các u hạch (lymphomas).

      III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TẦM SOAT

   1. Chụp X-quang phổi

   Chụp X-quang phổi sẽ giúp kiểm tra sự tồn tại của các khối u phổi. Hình ảnh của chúng trên phim chụp X-quang là khối màu xám trắng nhưng điều này không đủ căn cứ để kết luận liệu đó có phải là khối u ác tính hay không. Bởi vì có thể nhầm khối u phổi với dạng áp xe phổi.

    2. Chụp cắt lớp vi tính (CT) lồng ngực phóng xạ thấp 

    Một biện pháp chẩn đoán khác trong tầm soát ung thư phổi cũng được áp dụng khá phổ biến hiện nay đó là chụp CT lồng ngực. Tuy nhiên loại thiết bị này sẽ vận dụng năng lượng tia X liều thấp để chụp lại cấu trúc phổi một cách chi tiết hơn. Quá trình chụp sẽ không gây đau đớn và chỉ cần thực hiện trong vòng vài phút.

    Nếu phát hiện trên phim chụp CT có dấu hiệu bất thường, nghi ngờ ung thư thì bác sĩ có thể sẽ chỉ định thực hiện chụp PET/CT bổ sung và làm sinh thiết (nếu cần) để khẳng định chắc chắn hơn xem đó có phải là tín hiệu của ung thư phổi hay không. 

    3. Nội soi phế quản

    Đây là một kỹ thuật có tác dụng thu lại hình ảnh trực quan cấu trúc bên trong của phổi. Một thiết bị được thiết kế theo dạng ống nội soi có gắn đèn cùng một máy quay hay thấu kính siêu nhỏ ở đầu. Bác sĩ sẽ tiến hành luồn chiếc ống này qua mũi bệnh nhân, ống sau đó đi xuống miệng, họng rồi vào khí quản, phế quản, các tiểu phế quản trong phổi. 

   Thông qua phương pháp này sẽ xác định được vị trí của khối u ung thư. Nếu có vấn đề bất thường nào, bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô để sinh thiết nhằm chẩn đoán liệu đó có phải là dấu vết của ung thư hay không. Phương pháp này là một phương pháp xâm lấn nên việc thực hiện chỉ đặt ra khi bác sĩ phát hiện ra bất thường trên phim phổi của bệnh nhân có nghi ngờ khối u. Nội soi phế quản không phải là một phương pháp có thể tiến hành thực hiện thường quy trong kiểm tra sức khỏe.

   4. Sinh thiết phổi

   Bác sĩ sẽ sử dụng một loại kim sinh thiết thường dùng trong phẫu thuật để lấy ra các mẫu mô phổi. Kỹ thuật này có thể được tiến hành theo phương pháp mổ kín hoặc mở. Đối với phương pháp kín thì sẽ thực hiện qua khí quản hoặc qua da. Còn sinh thiết mở thì bệnh nhân trước khi sinh thiết cần được gây mê toàn thân và thao tác này phải thực hiện trong phòng phẫu thuật.

   Cũng giống như nội soi phế quản, sinh thiết phổi chỉ được đặt ra khi bác sĩ phát hiện được tổn thương bất thường mà không thể xác định được bản chất thông qua các phương pháp cận lâm sàng khác.

   5. Xét nghiệm các chất chỉ điểm khối u (Tumor markers)

   Phương pháp xét nghiệm chất chỉ điểm khối u cũng được ứng dụng trong tầm soát ung thư phổi, bao gồm định lượng SCC, Cyfra 21-1, CEA, NSE, Pro-GRP.

     IV. NHỮNG ĐIỀU LƯU Ý

   1. Những ai nên tầm soát ung thư phổi (nhóm đối tượng có nguy cơ cao)

  • Người trung niên hoặc lớn tuổi đã từng hoặc đang hút thuốc lá nhiều năm. Tần suất hút thuốc diễn ra thường xuyên, liên tục trong thời gian dài;

  • Thường xuyên tiếp xúc với các hóa chất độc hại như thạch tín, amiang, crom, niken, uranium, không khí ô nhiễm,… Ngay cả những người không hút thuốc lá nhưng hay hít phải khói thuốc tại nơi ở và nơi làm việc cũng nên thực hiện tầm soát ung thư phổi định kỳ;

  • Đang mắc bệnh COPD (bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính), đã từng bị ung thư phổi cũng cần đi tầm soát lại hoặc trong gia đình có người thân bị ung thư phổi;

  • Người có triệu chứng bất thường ở hệ hô hấp như: ho liên tục, kéo dài, ho có đờm hoặc lẫn máu, khó thở, tức ngực, ăn kém, mệt mỏi toàn thân, gầy gò,…

   2. Khi nào nên tầm soát ung thư phổi?

   * Những người có sức khỏe bình thường nên tầm soát 1 lần/năm.

   * Nên tầm soát ngay nếu hút thuốc lá lâu năm, tiếp xúc khói thuốc thụ động, làm việc trong môi trường độc hại, có tiền sử gia đình mắc ung thư phổi hoặc từ 50 tuổi trở lên có yếu tố nguy cơ.

   * Những người có bệnh phổi mạn tính (COPD, viêm phế quản mãn tính) cũng nên tầm soát định kỳ.

   * Ngoài ra, nếu có triệu chứng ho kéo dài, ho ra máu, khó thở, đau ngực, khàn giọng, hoặc sụt cân không rõ nguyên nhân, bạn nên đến bệnh viện ngay để được kiểm tra. Tầm soát sớm giúp phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm, tăng cơ hội điều trị thành công và cải thiện chất lượng sống.

   V. THAM KHẢO

[Video 1] Ung thư phổi là gì? Phương pháp nào tầm soát sớm & điều trị hiệu quả? | TS.BS Nguyễn Anh Dũng

[Video 2] Tầm soát ung thư phổi: Ai nên thực hiện và khi nào? | PGS.TS.BS Trần Văn Ngọc

[1] Tầm soát ung thư phổi: Các phương pháp và quy trình chẩn đoán

https://tamanhhospital.vn/tam-soat-ung-thu-phoi/

[2] Tầm soát ung thư phổi bao gồm những phương pháp nào?

https://medlatec.vn/tin-tuc/tam-soat-ung-thu-phoi-bao-gom-nhung-phuong-phap-nao-s91-n33419

       TS.BS Trần Bá Thoại

Ủy viên BCH Hội NỘI TIẾT VIỆT NAM