Trang chủ » BÀN LUẬN » HAI VIỆC KHÓ NGÀNH Y: BỆNH DO THẦY THUỐC VÀ TRẢ LỜI TIÊN LƯỢNG

HAI VIỆC KHÓ NGÀNH Y: BỆNH DO THẦY THUỐC VÀ TRẢ LỜI TIÊN LƯỢNG

    I. LỜI MỞ

   Trong ngành y, có hai nổi bận tâm, khó giải, là  khó tránh “Những bệnh do thầy thuốc” và “Làm thế nào để trả lời tiên lượng bệnh” ổn thỏa cho người bệnh và thân nhân của họ.

   Thử tìm hiểu tại sao.

  II. TỔNG QUAN BỆNH DO THẦY THUỐC

   1. ĐỊNH DANH 

  Theo lý thuyết thầy thuốc phải là người học đủ rộng, đủ sâu mới hy vọng có đủ kiến thức và kinh nghiệm chữa bệnh.  Nhưng oái oăm thay, trong thực tế cũng chính người thầy thuốc lại gây ra một số căn bệnh, những bệnh này nhiều khi cũng nguy hiểm, cũng gây chết người. Tên gọi chung cho những bệnh này là “bệnh do thầy thuốc” hay “bệnh y sinh” (iatrogenic disease).

   Thuật ngữ bệnh do thầy thuốc (iatrogenic disease) này xuất phát từ hợp ngữ Hy lạp ghép hai từ Iatros là  thầy thuốc và genic  là gây ra. Như vậy bệnh do thầy thuốc là tổng hợp những bệnh gây ra từ những sai sót y khoa (medical errors) là những sơ suất trong thao tác hay trong phương pháp điều trị cho đến các sự cố y khoa (adverse events) là những  biến chứng các tác dụng không mong muốn (tác dụng phụ) của thuốc men và của thủ thuật điều trị bệnh gây ra.

     2. CÁC BỆNH DO THẦY THUỐC

  Các bệnh do thầy thuốc hay gặp gồm:

   (1) Nhiễm trùng trong bệnh viện với các chủng vi khuẩn đa đề kháng thuốc do trước đó thầy thuốc đã dùng quá nhiều loại kháng sinh, 

   (2) Sai lầm trong dùng thuốc ví dụ trước đây dùng an thần điều trị viêm loét dạ dày trong khi thật sự phải dùng kháng sinh để loại trừ vi khuẩn HP

   (3) Cho thuốc quá liều ví dụ quá liều insulin trong đái tháo đường, quá liều thuốc chống đông máu khi chạy thân nhân tạo và ngay cả cho quá liều thuốc bổ…

   (4) Các dị ứng thuốc

   (5) Các tác dụng độc của thuốc như thuốc điều trị lao, thuốc kháng giáp, thuốc hạ sốt gây độc cho gan; thuốc kháng viêm gây loét dạ dày…

   (6) Giải thích hướng dẫn thiếu thận trọng gây hiểu nhầm, làm stress, trầm cảm cho bệnh nhân

   (7) Chẩn đoán, đánh giá, xử lý bệnh trạng cũng như tiên lượng và dự hậu sai lầm.  

   3. LỜI BÀN

   Hội Bệnh do thầy thuốc Hoa Kỳ (American iatrogenic Association, AiA) đã ước tính hằng năm có từ 44 đến 98 ngàn người bị chết sau khi nhập viện vì bệnh do thầy thuốc và chi phí chăm sóc lên đến 29 tỷ đô la. Người ta cũng đánh giá bệnh do thầy thuốc đứng thứ ba trong các bệnh dễ gây tử vong, sau bệnh tim mạch và ung thư, và xếp hạng thứ tám trong nguyên nhân gây chết.

   Thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho biết, có khoảng 1/10 người bệnh nhập viện gặp biến cố gây tổn hại (adverse events), khoảng 1/ 30 người bệnh trong môi trường chăm sóc y tế bị tổn hại liên quan thuốc, và ước tính hơn một nửa số tổn hại liên quan chăm sóc y tế có thể phòng tránh được. WHO cũng khuyến cáo rằng ngay cả việc thăm khám, cho xét nghiệm quá mức cũng không tốt với bệnh nhân, gây tâm lý stress đặc biệt với người già. 

   Theo cố Giáo sư Phạm Khuê, chủ tịch Hội người cao tuổi Việt Nam thì hơn một phần tư các bệnh ở người già là do chính các thầy thuốc gây ra.

   Bác sĩ phẫu thuật người Pháp René Leriche (1879–1955) nói: “Sau lưng mỗi bác sĩ phẫu thuật đều có một nghĩa địa nhỏ, nơi thỉnh thoảng họ trở về để tưởng nhớ những bệnh nhân đã khuất” (Every surgeon carries within himself a small cemetery, where from time to time he goes to pray)

  III. TỔNG QUAN VỀ TIÊN LƯỢNG BỆNH

   1. ĐIỀU TRỊ, CHỮA KHỎI, LÀNH BỆNH VÀ CỨU SỐNG BỆNH

     1, 1  Điều trị (Treat)

   Đây là hành động của bác sĩ hoặc nhân viên y tế. Điều trị có thể thành công hoặc thất bại. Không có nghĩa là bệnh nhân chắc chắn sẽ khỏi.

   Ví dụ:    Bác sĩ điều trị viêm phổi cho cô ấy  (The doctor treated her for pneumonia).   Ung thư có thể được điều trị (Cancer can be treated)

      1.2 Chữa khỏi (Cure)

   Ví dụ:  Có phương pháp điều trị nhưng chưa có cách chữa khỏi (There is treatment, but no cure)..

     1.3 Lành bệnh (Heal)

   Tập trung vào quá trình hồi phục. Thường dùng để nói về: bệnh, vết thương, xương, tinh thần, cảm xúc. Người ta thường nói the body heals hoặc the wound heals. Bác sĩ thường treat bệnh nhân; cơ thể heals.

   Ví dụ:   Vết thương lành nhanh (The wound healed quickly.). Thời gian chữa lành nỗi đau tinh thần  (Time heals emotional pain)..

    1.4  Cứu sống (Save)

    Đây là kết quả khi ai đó thoát khỏi cái chết hoặc nguy hiểm.

     Ví dụ:   Các bác sĩ đã cứu sống anh ấy  (The doctors saved his life). Lính cứu hỏa cứu đứa trẻ  (The firefighter saved the child)..

     Lưu ý: Có thể cứu sống (save) mà chưa lành bệnh (heal)

   Ví dụ:  Sau tai nạn: Doctors saved him, but He still needs months to heal.

     1.5 Hồi phục (Recover)

   Bệnh, nạn nhân lấy lại tình trạng sức khỏe sau cơn bệnh, chấn thương, tai nạn…

  2. KHÓ KHĂN GIẢI THÍCH TIÊN LƯỢNG

  2.1 Chưa chắn chắn diễn biến

  2.2 Khó giải thích các khái niệm bệnh