Trang chủ » BÀN LUẬN » RỐI LOẠN TĂNG ĐỘNG GIẢM CHÚ Ý ADHD

RỐI LOẠN TĂNG ĐỘNG GIẢM CHÚ Ý ADHD

         I. LỜI MỞ

   Rối loạn tăng động giảm chú ý là một rối loạn phát triển thần kinh, thường bắt đầu từ thời thơ ấu và có thể kéo dài đến tuổi trưởng thành. Rối loạn tăng động giảm chú ý ảnh hưởng đến khả năng chú ý, kiểm soát xung động và mức độ hoạt động.

  Rối loạn tăng động giảm chú ý không đơn giản là “lười” hay “thiếu ý chí”. Chẩn đoán cần được thực hiện bởi chuyên gia y tế/tâm lý có chuyên môn, vì nhiều tình trạng khác như lo âu, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ hoặc stress cũng có thể gây triệu chứng tương tự.

         II. TĂNG ĐỘNG GIẢM CHÚ Ý LÀ GÌ?

   Rối loạn tăng động giảm chú ý (Attention Deficit Hyperactivity Disorder ADHD) là một trong những rối loạn phát triển thần kinh phổ biến ở trẻ em. Tình trạng này được chẩn đoán khi trẻ còn nhỏ và thường kéo dài đến tuổi trưởng thành. Trẻ mắc ADHD có thể gặp khó khăn trong việc chú ý, kiểm soát hành vi bốc đồng hoặc hoạt động quá mức.

   Theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO, có khoảng 7,2% trẻ em trên toàn thế giới được chẩn đoán mắc phải rối loạn này. Trong đó, tỷ lệ các bé trai mắc cao gấp đôi so với bé gái. Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (USCDC) cho biết, gần 11% trẻ em Mỹ từ 2 – 17 tuổi được chẩn đoán rối loạn tăng động giảm chú ý. Theo Bộ Y tế, Tại Việt Nam, tỷ lệ trẻ em mắc hội chứng tăng động giảm chú ý (ADHD) dao động tự 3.2 đến 9.3%, 

       III. CÁC DẠNG ADHD

   Có 4 dạng loại ADHD phổ biến gồm:

   1. Thiếu chú ý, tập trung (ADD)

  Trẻ mất tập trung mà không hiếu động thái quá, thiếu chú ý trong các hoạt động hàng ngày.

    2. Tăng động, bốc đồng

   Trẻ tăng động có biểu hiện bồn chồn, không thể ngồi yên, thừa năng lượng và nói cực kỳ nhiều. Tính bốc đồng biểu hiện qua việc ngắt lời người khác và không suy nghĩ kỹ trước khi hành động. Đây là loại ít phổ biến và thường ảnh hưởng đến trẻ nhỏ.

    3. Rối loạn kết hợp

   Ở rối loạn dạng này, các triệu chứng thiếu chú ý và tăng động, bốc đồng xuất hiện đồng thời. Khoảng 70% trường hợp rối loạn tăng động giảm chú ý thuộc loại này.

   4. ADHD không xác định

   Ở dạng này, những triệu chứng nghiêm trọng đến mức trẻ có biểu hiện rõ ràng về rối loạn chức năng nhưng không đáp ứng các tiêu chí chính thức để đánh giá, chẩn đoán ADHD thuộc vào loại thiếu chú ý, hiếu động, bốc đồng hoặc kết hợp. 

       IV. NGUYÊN NHÂN & NGUY CƠ

    1. Nguyên nhân 

   Các nhà khoa học vẫn chưa xác định được nguyên nhân cụ thể của ADHD nhưng các nỗ lực nghiên cứu vẫn tiếp tục. Các yếu tố có thể liên quan đến sự phát triển của ADHD bao gồm di truyền, môi trường hoặc các vấn đề về thần kinh.

    2. Nguy cơ

    * Người thân trong gia đình mắc ADHD hoặc các rối loạn sức khỏe tâm thần khác.

    * Chấn thương sọ não.

    * Tiếp xúc với chất độc khi mang thai, như chì, thủy ngân…

     * Sử dụng rượu và thuốc lá khi mang thai.

       V. TRIỆU CHỨNG 

   Các dấu hiệu ADHD thường biểu hiện trước 12 tuổi. Ở một số trẻ, tình trạng này có thể biểu hiện ngay khi con 3 tuổi.  

      1. Tăng động, bốc đồng

      * Bồn chồn, hay vặn vẹo trên ghế.

     * Không thể ngồi yên (trong lớp học, nơi làm việc).

     * Chạ*y hoặc leo trèo ở nơi không phù hợp.

     * Không thể chơi hoặc thực hiện các hoạt động giải trí một cách yên tĩnh.

     * Nói quá nhiều.

     * Vội ra câu trả lời trước khi câu hỏi kết thúc.

     * Khó chịu khi chờ đến lượt của mình, chẳng hạn như khi đứng xếp hàng.

     * Làm gián đoạn hoạt động hoặc xâm phạm người khác.

      2. Giảm chú ý

    Theo Cẩm nang Chẩn đoán và Thống kê Rối loạn tâm thần của Hiệp hội Tâm thần Hoa Kỳ (DSM-5), người thuộc dạng rối loạn này phải có ít nhất 6 trong 9 hành vi được thực hiện thường xuyên sau:

    * Không chú ý đến chi tiết hoặc mắc lỗi trong học tập hoặc công việc.

    * Thiếu tập trung khi tham gia các hoạt động.

    * Không lắng nghe người khác khi họ đang nói chuyện với mình.

    * Không làm theo hướng dẫn và không hoàn thành bài tập ở trường, công việc nhà hoặc nhiệm vụ được giao (có thể thực hiện công việc nhưng nhanh chóng mất tập trung).

    * Gặp vấn đề trong tổ chức: không quản lý tốt thời gian, công việc lộn xộn, thiếu trách nhiệm,…

    * Né tránh hoặc không thích những công việc đòi hỏi phải vận dụng trí óc liên tục.

    * Thường xuyên làm mất những thứ cần thiết cho công việc hoặc cuộc sống hàng ngày, chẳng hạn như giấy tờ tùy thân, sách, chìa khóa, ví, điện thoại di động.

     * Dễ bị phân tâm.

     * Quên thực hiện các công việc hàng ngày.

   Theo Cẩm nang Chẩn đoán và Thống kê Rối loạn tâm thần của Hiệp hội Tâm thần Hoa Kỳ (DSM-5), người bệnh phải thể hiện ít nhất 12 trong tổng số hành vi (ít nhất 6 hành vi thiếu chú ý và 6 hành vi tăng động, bốc đồng).

        VI. BIẾN CHỨNG

  • Tự ti: người bệnh cảm thấy tự ti về khả năng của mình, luôn so sánh bản thân với người khác theo cách tiêu cực. Kích động khi mắc lỗi. Chán nản và lo lắng về những việc mình làm.
  • Trầm cảm: một chứng rối loạn tâm trạng gây cảm giác buồn dai dẳng; mất hứng thú với những hoạt động yêu thích; thay đổi suy nghĩ; rối loạn giấc ngủ. Nếu không điều trị, trầm cảm sẽ trở nên nghiêm trọng, người bệnh có thể làm hại bản thân hoặc tự tử.
  • Rối loạn lo âu: một tình trạng sức khỏe tâm thần, trong đó người bệnh phản ứng với những tình huống bằng sự lo lắng, sợ hãi. Các triệu chứng gồm lo lắng, sợ hãi, đổ nhiều mồ hôi và nhịp tim nhanh.
  • Rối loạn ăn uống: một vấn đề sức khỏe tâm thần nghiêm trọng, phức tạp. Người mắc chứng rối loạn ăn uống có cái nhìn tiêu cực về thức ăn, cân nặng hoặc ngoại hình của họ. Các triệu chứng gồm chán ăn, cuồng ăn hoặc ăn uống vô độ.
  • Rối loạn giấc ngủ: các tình trạng tác động đến thời gian, chất lượng hoặc thời lượng giấc ngủ, từ đó ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần.
  • Rối loạn phổ tự kỷ: tình trạng liên quan đến sự phát triển não bộ, ảnh hưởng đến cách một người nhận thức và giao tiếp với người khác.
  • Sử dụng chất kích thích: nguy cơ cao lạm dụng rượu, ma túy và các chất kích thích khác.
  • Thực hiện các hành vi nguy hiểm, bốc đồng.
  • Ảnh hưởng đến các tương tác xã hội.
  • Thành tích học tập kém.
  • Công việc không ổn định.

        VII. ĐIỀU TRỊ

   Mục tiêu của điều trị ADHD là cải thiện các triệu chứng của trẻ. Trong hầu hết các trường hợp, phương pháp điều trị ADHD tốt nhất cho thanh thiếu niên và người lớn gồm sự kết hợp giữa liệu pháp hành vi và thuốc.

    1. Trị liệu hành vi

   Mục tiêu của trị liệu hành vi là giúp con học hỏi và củng cố những hoạt động tích cực, loại bỏ hành vi không mong muốn hoặc đáng lo ngại. Các biện pháp gồm:

  • Trị liệu hành vi.
  • Đào tạo kỹ năng xã hội.
  • Đào tạo kỹ năng làm cha mẹ.
  • Tâm lý trị liệu.
  • Liệu pháp gia đình.

    2. Thuốc điều trị

   2.1 Thuốc kích thích

     Thuốc kích thích là loại thuốc điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý được sử dụng rộng rãi nhất. Khoảng 70% – 80% trẻ em mắc ADHD biểu hiện ít triệu chứng hơn khi dùng các loại thuốc này.

    Thuốc kích thích gồm 2 dạng: thuốc tác dụng ngắn và thuốc có tác dụng kéo dài. Liều lượng thay đổi tùy từng trường hợp. Có thể mất một thời gian để tìm ra liều lượng chính xác. Thậm chí, cần phải điều chỉnh liều dùng, thay đổi thuốc nếu có tác dụng phụ xảy ra.

     2.2 Thuốc không kích thích

   Thuốc tác động chậm nhưng có thể kéo dài đến 24 giờ. Bác sĩ điều trị sẽ đề nghị bổ sung loại thuốc này nếu thuốc kích thích không có tác dụng.

     2.3 Thuốc chống trầm cảm

    Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chưa phê duyệt thuốc chống trầm cảm trong điều trị ADHD. Tuy nhiên, bác sĩ sẽ cân nhắc kê đơn riêng lẻ hoặc kết hợp với 1 loại thuốc ADHD khác. 

   3. Thiết bị eTNS

    Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã phê duyệt Hệ thống kích thích dây thần kinh bên ngoài Monarch (eTNS) dành cho trẻ từ 7 – 12 tuổi không dùng thuốc ADHD. Thiết bị này có kích thước bằng 1 chiếc điện thoại di động và được đeo vào ban đêm. Với các điện cực được gắn trên một miếng dán trên trán của con, thiết bị eTNS giúp gửi các xung động ở mức độ thấp đến phần não được cho là gây ra ADHD.

VIII. THAM KHẢO

[VIDEO 1] RỐI LOẠN TĂNG ĐỘNG GIẢM CHÚ Ý: CAN THIỆP SỚM GIÚP CẢI THIỆN KHẢ NĂNG GIAO TIẾP Ở TRẺ

[VIDEO 2] Rối Loạn Tăng Động Giảm Chú Ý

[1] Rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD): Biểu hiện và nguyên nhân

https://tamanhhospital.vn/benh/adhd/

[2] Yếu tố nguy cơ khiến trẻ mắc rối loạn tăng động giảm chú ý

https://suckhoedoisong.vn/yeu-to-nguy-co-khien-tre-mac-roi-loan-tang-dong-giam-chu-y-169250522152327485.htm

[3] Tăng động giảm chú ý: Cách nhận biết và nguyên nhân sinh bệnh

https://bachmai.gov.vn/bai-viet/tang-dong-giam-chu-y-cach-nhan-biet-va-nguyen-nhan-sinh-benh?id=a42f2641-6235-504c-20b3-c9285d39925c

[4] Rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) – Những điều cha mẹ nên biết

Rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) – Những điều cha mẹ nên biết

[5] Rối loạn tăng động, giảm chú ý ở trẻ em (ADHD)

https://www.vinmec.com/vie/bai-viet/roi-loan-tang-dong-giam-chu-y-o-tre-em-adhd-vi

[6] Tăng động giảm chú ý (ADHD): Thấu hiểu để đồng hành cùng con trưởng thành

https://bachmai.gov.vn/bai-viet/tang-dong-giam-chu-y-adhd-thau-hieu-de-dong-hanh-cung-con-truong-thanh?id=5e774c07-ee7a-4028-92e8-49badcafd011

[7] Rối Loạn Tăng Động Giảm Chú Ý (ADHD) ở trẻ

Rối Loạn Tăng Động Giảm Chú Ý (ADHD) ở trẻ

       TS.BS Trần Bá Thoại 

Ủy viên BCH Hội NỘI TIẾT VIỆT NAM