Trang chủ » BÀN LUẬN » RUNG NHĨ: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, BIẾN CHỨNG, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, VÀ PHÒNG NGỪA

RUNG NHĨ: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, BIẾN CHỨNG, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, VÀ PHÒNG NGỪA

     I. LỜI MỞ

   Rung nhĩ là một trong những bệnh lý rối loạn nhịp tim thường gặp nhất, chiếm đến 30% các loạn nhịp tim. Ở một số bệnh nhân, tình trạng này có thể xuất hiện sau đó tự chấm dứt gọi là rung nhĩ cơn, không cần điều trị gì. Tuy nhiên, bệnh có thể tiến triển, kéo dài và liên tục trở thành rung nhĩ dai dẳng.

    Nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời, một số bệnh nhân sẽ có nguy cơ gặp phải những biến chứng suy tim, đột quỵ, thậm chí tử vong.

  Thống kê cho thấy,  tỷ lệ mắc rung nhĩ tăng dần theo tuổi, trung bình chỉ khoảng 0,1% ở người dưới 40 tuổi nhưng sẽ tăng lên đến 1,5 – 2% ở người trên 80 tuổi. Rung nhĩ là căn nguyên của khoảng 5% các ca đột quỵ xảy ra mỗi năm. Bệnh nhân suy tim kèm theo rung nhĩ có nguy cơ tử vong đến 34%. 

      II. ĐỊNH DANH

     Rung nhĩ hay rung tâm nhĩ là một trong những bệnh lý về rối loạn nhịp tim thường gặp, đặc biệt là ở những bệnh nhân cao tuổi (trên 60 tuổi). Trong rung nhĩ, nhịp tim của bệnh nhân đập không đều, hỗn loạn ngay cả khi nghỉ ngơi.

    Tùy theo thời gian rung nhĩ, bệnh có thể chia làm 4 loại:

    Rung nhĩ kịch phát: Đây là loại rung nhĩ có sự bắt đầu và kết thúc một cách đột ngột. Cơn rung nhĩ có thể xuất hiện trong thời gian ngắn vài phút, hoặc có khi kéo dài đến hàng giờ hoặc nhiều ngày.

    Cơn rung nhĩ kịch phát có thể tự kết thúc mà không cần có sự can thiệp điều trị của bác sĩ. Cơn rung nhĩ càng kéo dài nguy cơ xuất hiện biến chứng đột quỵ não càng cao.

   Rung tâm nhĩ dai dẳng: Là loại rung nhĩ kéo dài hơn một tuần. Để tim có thể trở lại nhịp đập bình thường, người bệnh cần sử dụng thuốc đặc trị hoặc những phương pháp can thiệp đặc biệt như “sốc điện chuyển nhịp”.

   Rung nhĩ kéo dài: Là tình trạng rung nhĩ kéo dài hơn 12 tháng.

   Rung nhĩ vĩnh viễn: Là tình trạng tim không thể trở lại nhịp đập bình thường. Các cố gắng đưa bệnh nhân trở về nhịp tim bình thường hầu như không hiệu quả và bệnh nhân sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào thuốc để kiểm soát phần nào các triệu chứng của bệnh.

       III. NGUYÊN NHÂN & NGUY CƠ

       1. NGUYÊN NHÂN

       * Bệnh tim bẩm sinh 

       * Bệnh cơ tim, van tim, mạch vành tim  

        * Suy tim, sau phẫu thuật tim, viêm màng ngoài tim

       * Tăng huyết áp 

       * Bệnh phổi mạn tính

       * Cường giáp

      * Nhiễm siêu vi 

      * Ngưng thở khi ngủ

     2. NGUY CƠ 

     * Tuổi tác: Tuổi càng lớn thì càng có nguy cơ cao mắc bệnh.

     * Hút thuốc, uống rượu: Ở mức độ cao sẽ làm tăng nguy cơ rung nhĩ.

     * Béo phì, mỡ máu, đái tháo đường: Nguy cơ mắc bệnh cao hơn. 

     * Tiền sử ở gia đình: Điều này cũng tăng nguy cơ rung nhĩ xảy ra.

     IV. TRIỆU CHỨNG & BIẾN CHỨNG

     1. TRIỆU CHỨNG

    Nhiều bệnh nhân rung nhĩ không có triệu chứng gì hoặc các triệu chứng rất mơ hồ. Bệnh chỉ được phát hiện tình cờ thông qua việc đo điện tim khi khám sức khỏe định kỳ.

    Các triệu chứng của rung nhĩ gồm:

     * Hồi hộp, đánh trống ngực 

     * Nặng tức ngực, đau thắt ngực 

     * Hụt hơi, lệch nhịp hoặc nhịp tim không đều. 

    * Khó thở, đặc biệt khi vận động hoặc tập thể dục.

    * Lâng lâng, chóng mặt hoặc cảm giác muốn ngất xỉu.

     * Giảm khả năng gắng sức, yếu người, dễ đuối sức..

     2. BIẾN CHỨNG

  Rung nhĩ làm gián đoạn dòng chảy bình thường của máu qua tim và tăng khả năng hình thành các cục máu đông. Một khi những cục máu đông này được tuần hoàn đưa đi khắp các cơ quan khác trong cơ thể sẽ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm đến tính mạng. Nếu không được chẩn đoán và điều trịkịp thời, bệnh rung nhĩcó thểgây ra những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe như:

     * Đột quỵ nếu cục máu đông làm tắc mạch máu não. 

      * Nhồi máu cơ tim nếu tắc mạch vành, các bệnh tim khác nhưviêm tim, suy tim, bệnh tăng nhĩ và bệnh van tim.

       * Nhồi máu phổi nếu nghẽn mạch phổi.

       * Sốc tim hoặc ngừng tim..

            V. CHẨN ĐOÁN

   Sau khi khám tổng quát và chuyên khoa, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm bổ sung:

       * Điện tâm đồ thường quy (ECG)

      * Nhật ký điện tim (Holter ECG)

       * Máy ghi sự kiện nhịp tim.

          VI, ĐIỀU TRỊ

     1. Thuốc nội khoa

     * Thuốc chống loạn nhịp giúp chuyển nhịp cắt cơn rung nhĩ và duy trì nhịp xoang.

     * Thuốc giúp kiểm soát nhịp tim (không quá nhanh) trong lúc rung nhĩ.

     * Thuốc chống đông để giữ cho cục máu đông trong tim không hình thành.

      2. Can thiệp thủ thuật – phẫu thuật

      * Sốc điện chuyển nhịp

      * Triệt phá rung nhĩ

      * Cấy máy tạo nhịp

          VII. PHÒNG NGỪA

       1. Thay đổi lối sống

  • Ngưng hút thuốc lá
  • Hạn chế rượu bia
  • Hạn chế dùng các chất kích thích như caffeine, nước tăng lực
  • Thể dục, thể thao đều đặn
  • Giảm căng thẳng áp lực

       2. Kiêm soát nguyên nhân    

  • Kiểm soát tốt cân nặng của cơ thể, tránh tình trạng thừa cân béo phì
  • Kiểm soát tốt huyết áp nếu bị tăng huyết áp kèm theo
  • Kiểm soát tốt đường huyết nếu bị đái tháo đường
  • Điều trị cường giáp (nếu có)
  • Điều trị hội chứng ngưng thở khi ngủ (nếu có)

  VIII. THAM KHẢO

[Video 1]  Bệnh rung nhĩ: Dấu hiệu nhận biết, nguy cơ và phương pháp điều trị | BVĐK Tâm Anh

[Video 2] Rung Nhĩ: Rối Loạn Nhịp Dễ Chẩn Đoán – Khó Điều Trị | SKĐS

[1] Bệnh rung nhĩ: Nguyên nhân, dấu hiệu và cách chẩn đoán cần biết

https://tamanhhospital.vn/benh/rung-nhi/

[2] Rung Nhĩ (AFIB) – Nguy Cơ Hàng Đầu Dẫn Đến Đột Quỵ

https://edallyhanquoc.vn/rung-nhi-afib-nguy-co-hang-dau-dan-den-dot-quy.html

[3] Tại sao rung nhĩ lại nguy hiểm?

https://suckhoedoisong.vn/tai-sao-rung-nhi-lai-nguy-hiem-169251020093203578.htm

[4] Những điều cần biết về rung nhĩ – rối loạn nhịp tim thường gặp

https://suckhoedoisong.vn/nhung-dieu-can-biet-ve-rung-nhi-roi-loan-nhip-tim-thuong-gap-169119036.htm

[5] Chẩn Đoán Rung Nhĩ Và Nhận Biết Đột Quỵ Thiếu Máu Não Như Thế Nào?

https://dotquy.kcb.vn/hieu-dung-ve-dot-quy/chuan-doan-rung-nhi-nhu-the-nao.html

      TS.BS Trần Bá Thoại

Ủy viên BCH Hội NỘI TIẾT VIỆT NAM